Cây thủy sinh cũng giống như bao loài cây khác,chúng cũng có những đặc điểm sống và nhân giống khác nhau, dựa vào các đặc tính cụ thể của từng loại cây thủy sinh, chúng tôi tạm phân làm ba nhóm chính như sau :

Nhóm I . Nhóm không rễ
Nhóm II. Nhóm rễ không thân
Nhóm III. Nhóm thân đốt

– Nhóm thân đốt, không rễ đều có thể cho phát triển theo kiểu chiết cành (thân) để trồng.Các loài không thân (súng, tiêu thảo…) không chiết cành được chỉ sinh sản bằng đẻ cây con từ thân rễ hoặc trồng cạn ra hoa lấy hạt hoặc mọc cây con từ cành hoa.

– Nhóm thân rễ (Súng, tiêu thảo, lá trầu….) sinh sản cây con từ thân rễ mọc bò theo nền, sau khi có cây con có thể tách trồng riêng.Cây thủy sinh nhóm không rễ (Rêu các loại) hấp thụ dinh dưỡng qua thân lá việc nuôi trồng đơn giản, có thể tách bụi bính thường.

– Nhóm thân đốt (Hồng liễu, la hán, hồng hồ điệp….) phần lớn cây con được mọc từ thân (đốt) của cây các loài này sau khi mọc cao có thể chiết cành để trồng tiếp, phần ngọn tiếp tục đưa trồng xuống nền, phần gốc nếu để lại sẽ tiếp tục phát triển cây con.

1. La hán xanh.
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, không đòi hỏi dinh dưỡng cao.

– Nhược điểm: cây phát triển nhanh nên cần phải cắt tỉa thường xuyên, cần phải có dòng chảy nhẹ trong hồ.

– Cách bố trí: Làm hậu cảnh hoặc trung cảnh.
2.Ngô công thảo:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, không đòi hỏi dinh dưỡng cao, không cần dòng nước có trong bể.
– Nhược điểm: cây phát triển nhanh nên cần phải cắt tỉa thường xuyên.
– Cách bố trí: Làm hậu cảnh hoặc trung cảnh.
3. Cỏ thìa:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, không đòi hỏi dinh dưỡng cao, tốc độ sinh trưởng nhanh.
– Nhược điểm: bộ rễ phát triển khá nhanh và mạnh nên chú ý khi setup lại tránh làm động nền.
– Cách bố trí: Làm tiền cảnh.
4.Sunset:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, không đòi hỏi dinh dưỡng cao.

– Nhược điểm: bộ rễ phát triển khá nhanh, mạnh, ăn sâu vào nền nên chú ý khi setup lại tránh làm động nền. Muốn cây đẹp nên tăng cường độ ánh sáng để ngọn của cây có màu đỏ hồng.

– Cách bố trí: Làm tiền cảnh và trung cảnh.
5.Thủy cúc:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, phát triển nhanh.

– Nhược điểm: bộ rễ phát triển khá nhanh, mạnh, ăn sâu vào nền nên chú ý khi setup lại tránh làm động nền.Muốn cây đẹp nên tăng cường độ ánh sáng để cây thấp thì cây sẽ xòe hơn.

– Cách bố trí: Làm tiền cảnh và trung cảnh.
6. Trân châu thường:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, phát triển nhanh, không đòi hỏi dinh dưỡng cao.

– Nhược điểm: Cây nhỏ nên cần trồng nhiều mới đẹp. Muốn cây đẹp, cần bổ sung CO2 để cây nhả nhiều bọt khí O2.

– Cách bố trí: Làm tiền cảnh.
7. Trân châu lá tròn:
– Ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, phát triển nhanh, không đòi hỏi dinh dưỡng cao.
– Nhược điểm: Cây nhỏ nên cần trồng nhiều mới đẹp.
– Cách bố trí: Làm tiền cảnh hoặc buộc vào lũa.
8. Rêu cá đẻ :
– Ưu điểm: dễ trồng, phát triển nhanh.

– Nhược điểm: màu sắc của cây không đẹp nếu để ánh sáng quá mạnh. Muốn cây đẹp nên đặt ánh sáng trung bình.

– Cách bố trí: Buộc vào lũa hoặc làm nền.
9. Rong tản sừng hươu :
– Ưu điểm: dễ trồng, phát triển nhanh.
– Nhược điểm: Cần nước sạch. Muốn cây đẹp , nên tăng lượng CO2 để cây nhả nhiều bọt O2.
– Cách bố trí: Làm tiền cảnh hoặc làm nền.
10. Vảy ốc xanh, vảy ốc đỏ:
– Ưu điểm: dễ trồng, phát triển nhanh, nhả bọt O2 có kích thước lớn.
– Nhược điểm: Cây nhỏ nên cần trồng nhiều mới đẹp.
– Cách bố trí: Làm trung cảnh.
11. Hồng liễu:
– Ưu điểm: dễ trồng, phát triển nhanh.

– Nhược điểm: bộ rễ phát triển khá nhanh, mạnh, ăn sâu vào nền nên chú ý khi setup lại tránh làm động nền.Muốn cây đẹp, nên trồng ở nơi có ánh sáng mạnh để cây có màu đỏ.
– Cách bố trí: Làm trung cảnh hoặc hậu cảnh.

12. Blyxia Nhật:
– Ưu điểm: dễ trồng, sống mạnh, thích nghi nhanh.
– Nhược điểm: tốc độ sinh trưởng chậm. Muốn cây đẹp, môi trường nước nên mát mẻ (hơi lạnh).
– Cách bố trí: Làm tiền cảnh hoặc trung cảnh.
13. Ngưu mao chiến:
– Ưu điểm: dễ trồng, sinh trưởng nhanh.
– Nhược điểm: Cây nhỏ nên cần trồng nhiều mới đẹp.
– Cách bố trí: Làm tiền cảnh, trung cảnh hoặc hậu cảnh.
14. La hán đỏ:
– Giống như la hán xanh nhưng cần ánh sáng mạnh để đạt được màu đỏ vốn có của cây.
15. Trân châu Nhật:
– Ưu điểm: đẹp, thích nghi khá nhanh.

– Nhược điểm: Cần nước sạch, ánh sáng mạnh, tốc độ sinh trưởng phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc (nền, nước, …). Đây là loại cây đòi hỏi tính kiên nhẫn của người trồng. Muốn cây đẹp , nên tăng lượng CO2 để cây nhả nhiều bọt O2.

– Cách bố trí: Làm nền.
16.Hẹ nước:
– Ưu điểm: dễ trồng, sinh trưởng nhanh.

– Nhược điểm: bộ rễ phát triển khá nhanh, mạnh, ăn sâu vào nền nên chú ý khi setup lại tránh làm động nền.Muốn cây đẹp nên đặt cây gần dòng nước.

– Cách bố trí: Làm hậu cảnh.